Top 11 Số Liệu Hàng Tồn Kho Mà Các Nhà Kinh Doanh Cần Phải Biết Blog
- Lượt xem: 113

Hàng tồn kho lâu nay không còn là khái niệm xa lạ đối với mỗi nhà doanh, đặc biệt là những nhà bán lẻ. Tuy nhiên, hiểu đúng và đủ về hàng tồn kho là điều không phải ai cũng nắm rõ.

 

Dưới đây là top 11 số liệu quan trọng về hàng tồn kho mà bất kỳ người kinh doanh nào cũng nên biết.

 

Xem thêm: 

 

Cách tận dụng tối đa hàng tồn kho dư thừa cho doanh nghiệp

Những sai lầm cần tránh khi sử dụng phần mềm quản lý hàng tồn kho

Bí quyết thành công trong bán lẻ: Quản lý tồn kho tập trung

 

Khái niệm về hàng tồn kho

 

Hàng tồn kho là 1 loại tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp; vì vậy quản lý hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

 

KHái niệm về hàng tồn kho
KHái niệm về hàng tồn kho

 

Sự khác nhau về số liệu hàng tồn kho bắt nguồn từ công tác điều tra thống kê của các cơ quan bộ ngành; nhưng một nguyên nhân làm cho số liệu hàng tồn kho bị vênh nhau quá nhiều là từ cách hiểu và cách tính chỉ số hàng tồn kho không thống nhất.

 

Vì vậy, cần hiểu đúng về hàng tồn kho; chỉ số hàng tồn kho của các doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung để có được một cái nhìn đúng bản chất về hàng tồn kho và từ đó có các đối sách phù hợp nhằm giải quyết nút thắt quan trọng này; góp phần khơi thông hoạt động của doanh nghiệp và của nền kinh tế.

 

Trước hết, về khái niệm hàng tồn kho. Theo quy định hiện hành về kế toán, hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, công cụ; dụng cụ để sử dụng làm đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho tại doanh nghiệp, hàng được gửi để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường, hàng mua đang trên đường.

 

Cơ cấu hàng tồn kho

 

Tùy theo loại hình sản xuất kinh doanh mà cơ cấu hàng tồn kho cũng khác nhau. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại; hàng tồn kho chủ yếu là hàng mua về để bán bao gồm hàng trong kho, hàng trên đường, hàng gửi bán. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì bao gồm cả nguyên vật liệu đầu vào, sản phẩm dở dang và thành phẩm chờ bán.

 

Xây dựng định mức hàng tồn kho hợp lý là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc đảm bảo tính liên tục trong sản xuất, tiêu thụ và hiệu quả sử dụng đồng vốn. Để đánh giá hàng tồn kho đối với một doanh nghiệp thông thường, người ta hay dùng hai chỉ số là chỉ số hàng tồn kho và hệ số vòng quay hàng tồn kho.

 

11 số liệu quan trọng về hàng tồn kho

 

Hàng tồn kho trên tay

 

Số lượng hàng tồn kho thực tế trong kho / vị trí lưu trữ của bạn. Điều quan trọng cần nhớ với số liệu này là ngay cả khi một sản phẩm được bán, nó không bị trừ khỏi hàng tồn kho trong tay cho đến khi nó rời khỏi kho, vì vậy con số này thường sẽ cao hơn hàng tồn kho của bạn. (Định nghĩa này dựa trên các tiêu chuẩn ngành, mặc dù một số khách hàng đo lường nó khác nhau).

 

Vòng quay hàng – số liệu hàng tồn kho

 

Theo dõi tốc độ thay thế hàng tồn kho của nhà bán lẻ (tổng doanh số / giá trị trung bình của hàng tồn kho trong tay). Doanh thu càng cao, hàng tồn kho của bạn dành càng ít thời gian để thu thập bụi trên kệ của bạn (và càng ít chi phí mà bạn phải trả khi làm như vậy).

 

Vận tốc bán hàng

 

Vận tốc bán hàng
Vận tốc bán hàng

 

Sản phẩm của bạn bán tốt như thế nào khi có sẵn cho người tiêu dùng trên kệ (bán hàng / phân phối). Số liệu này rất quan trọng để yêu cầu lập kế hoạch và ngăn ngừa tình trạng hết hàng.

 

Số ngày cung cấp

 

Số ngày cần để hết nguồn cung nếu không được bổ sung (hàng tồn kho trên tay / mức sử dụng trung bình hàng ngày). Phép đo này cho phép các nhà bán lẻ thấy số lượng hàng tồn kho họ cần để duy trì hoạt động bình thường trong một khoảng thời gian sau khi xảy ra sự gián đoạn chuỗi cung ứng.

 

Số liệu hàng tồn kho về tỷ lệ bán qua

 

So sánh số lượng hàng tồn kho mà nhà bán lẻ nhận được từ nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp so với số lượng thực sự được bán cho khách hàng (bán hàng / cổ phiếu trong tay). Số liệu này hữu ích để so sánh các sản phẩm với nhau cũng như so sánh cách một sản phẩm cụ thể thực hiện hàng tháng.

 

Chi phí trên mỗi đơn vị

 

Chi phí trên mỗi đơn vị
Chi phí trên mỗi đơn vị

 

Một thước đo chi phí của một công ty để xây dựng hoặc mua một đơn vị sản phẩm (chi phí biến đổi + chi phí cố định phát sinh bởi một quy trình sản xuất / số lượng đơn vị sản xuất). Biết chi phí cho mỗi đơn vị là bắt buộc để định giá sản phẩm.

 

Số liệu hàng tồn kho về doanh thu trên mỗi đơn vị

 

Tổng số doanh thu mà một sản phẩm tạo ra, chia cho tổng số đơn vị sản phẩm đó được bán. Số liệu này rất quan trọng khi xem xét nơi bạn có thể cải thiện, mở rộng hoặc hủy sản phẩm.

 

Thời gian chu kỳ

 

Tổng thời gian cần thiết; kể từ khi đơn hàng được phát hành lần đầu tiên cho đến khi hoàn thành. Thời gian chu kỳ là một số liệu quan trọng để thiết lập kỳ vọng thực tế với khách hàng.

 

Lợi nhuận gộp- số liệu hàng tồn kho 

 

Tổng doanh thu của một công ty trừ đi giá vốn hàng bán. Nhiều doanh nghiệp bán lẻ vừa và nhỏ; hoạt động với tỷ suất lợi nhuận gộp trong khoảng từ 25 đến 35%.

 

Tỷ suất lợi nhuận gộp

 

Tỷ lệ phần trăm của tổng doanh thu bán hàng mà công ty giữ lại sau khi thanh toán chi phí trực tiếp. Tỷ lệ lợi nhuận gộp liên quan đến sản xuất sản phẩm ((tổng doanh thu bán hàng – giá vốn hàng bán) / tổng doanh thu bán hàng).

 

Tuổi trung bình của hàng- số liệu hàng tồn kho quan trọng

 

Tuổi trung bình của hàng
Tuổi trung bình của hàng

 

Số ngày trung bình mà nhà bán lẻ phải bán sản phẩm cho người tiêu dùng ((giá vốn hàng tồn kho ở mức hiện tại / giá vốn hàng bán) x 365). Hàng tồn kho của bạn càng cũ, nó càng khiến bạn tốn kém.

 

Nếu tuổi tồn kho trung bình của sản phẩm vượt quá 120 ngày, đã đến lúc giảm giá mạnh, xem xét việc đóng gói hoặc sử dụng bất kỳ phương tiện nào cần thiết để đưa sản phẩm ra khỏi kệ.

 

Trên đây là 11 số liệu quan trọng về hàng tồn kho, nắm rõ được những số liệu trên đây sẽ là bí quyết quản lý doanh nghiệp một cách dễ dàng và chuyên nghiệp hơn cho các nhà quản lý. Chúc bạn quản lý bán hàng và quản lý hàng tồn kho và kinh doanh thành công!




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *